Thuật ngữ bảo hiểm

There are 4440 entries in this glossary.
Search for glossary terms (regular expression allowed)
Begins with Contains Exact term Sounds like
All A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Đ
Term Definition
Yatch insurance

Bảo hiểm du thuyền

Bảo hiểm cháy hoặc nổ, đối với cháy và bất cứ thiệt hại nào gây ra bởi vụ nổ cho dù có phát sinh cháy hay không và cho dù vụ nổ xảy ra trên hoặc ngoài thuyền; bảo hiểm đắm thuyền do những mảnh trôi nổi, thân tàu cũ bị chìm và rủi ro liên quan đến dải san hô/đá ngầm; mắc cạn ở những dải cát hoặc ở những kênh cạn làm phát sinh chi phí cứu hộ, chi phí về nguyên liệu và lao động để sửa chữa hoặc trục vớt tàu; đâm va dẫn đến trách nhiệm pháp lí đối với thiệt hại của tàu thuyền khác, trộm cắp dùng vũ lực; và việc từ bỏ tài sản hoặc manh động của thuỷ thủ hoặc người điều khiển tàu. Việc bảo hiểm cho trách nhiệm đối với thương tật thân thể và thiệt hại tính mạng thuộc phạm vi của đơn bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu.

Yearly probability of dying

Xác suất tử vong hàng nămSố liệu trong bảng tỷ lệ tử vong được tính bằng cách chia số người chết trong một năm cho số người còn sống vào đầu năm đó.

Yearly probability of living

Xác suất sống hàng năm Số liệu trong bảng tỷ lệ tử vong được tính bằng cách chia số người còn sống vào thời điểm cuối một năm nhất định cho số người còn sống vào đầu năm đó.

Yearly renewable term (yrt)

xem renewable term life insurance.

Years certain annuity

xem life annuity certain.

Years of service

Số năm công tácThời gian công tác được tính để xem có đủ tiêu chuẩn được tham gia, và các mức trợ cấp đối với người lao động tham gia chương trình hưu trí đủ điều kiện (ưu đãi thuế). Thông thường, yêu cầu để tham gia chương trình này là số năm làm việc phải được liên tục (không có các giai đoạn nghỉ không có lí do chính đáng).

Yield of assets

xem Yield on assets.

Yield on assets

Hệ số sinh lợi của tài sảnTỷ lệ sinh lợi đầu tư hàng năm hoặc định kỳ. Vì các công ty bảo hiểm nhân thọ với tư cách là người giám hộ phí bảo hiểm trong nhiều năm, cho đến khi trả tiền bảo hiểm trong trường hợp tử vong hoặc các loại khiếu nại khác, họ đầu tư để thu lãi đủ để thực hiện các trách nhiệm này. Tỷ lệ sinh lợi cũng quan trọng cho chủ sở hữu đơn bảo hiểm nhân thọ có yếu tố đầu tư. Ví dụ, một số đơn bảo hiểm nhân thọ niên kim và đơn bảo hiểm nhân thọ có giá trị giải ước thanh toán tỷ lệ sinh lợi xấp xỉ tỷ lệ trên thị trường. Trong khi các hợp đồng khác, như bảo hiểm nhân thọ niên kim biến đổi và bảo hiểm nhân thọ biến đổi không bảo đảm tỷ lệ sinh lợi, các hợp đồng này thanh toán lãi dựa trên hiệu quả của các hoạt động đầu tư tài chính.

Yield on investments ratio

Hệ số sinh lợi trên vốn đầu tưBằng thu nhập đầu tư ròng của một công ty bảo hiểm chia cho tài sản được đầu tư của công ty. Hệ số này càng lớn thì các hoạt động đầu tư càng có hiệu quả.

Yield rate

xem yield on assets.

Yield, current

Tỷ lệ sinh lợi, hiện hànhTỷ lệ sinh lợi được tính bằng cách chia cổ tức hàng năm hiện hành (đối với cổ phiếu) hoặc số tiền lãi hàng năm (đối với trái phiếu) cho số tiền đầu tư vào cổ phiếu hoặc trái phiếu đó.

york antwerp rules

Quy tắc York AntwerpHiệp ước được hầu hết các nước lớn áp dụng để xác định sự điều chỉnh tổn thất chung trong bảo hiểm hàng hải.

Yrt

xem yearly renewable term.

Glossary 3.0 uses technologies including PHP and SQL

Kết nối để cập nhật tin mới nhất

Liên kết

www.webbaohiem.net