Thuật ngữ bảo hiểm

There are 4440 entries in this glossary.
Search for glossary terms (regular expression allowed)
Begins with Contains Exact term Sounds like
All A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Đ
Page:  1 2 3 4 5 Next »
Term Definition
VACANCY

Tình trạng bỏ trống Trường hợp một toà nhà không có người ở hoặc không có đồ đạc được lưu giữ trong khoảng thời gian ít nhất 60 ngày liên tục. Các quy định tương tự cũng được áp dụng cho việc bảo hiểm các tài sản bị bỏ hoang. Xem thêm UNOCCUPANCY.

Valid contract

Hợp đồng có hiệu lựcThoả thuận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu luật định, được ký kết giữa hai bên và do vậy có hiệu lực

VALIDATION PERIOD

Thời hạn hoàn vốnKhoảng thời gian cần để thanh toán dần các khoản chi phí vượt quá để khai thác một nhóm đơn bảo hiểm nhân thọ. Để có một đơn bảo hiểm nhân thọ, một công ty bảo hiểm nhân thọ có thể phải gánh chịu các chi phí (ví dụ như chi phí về hoa hồng bán, chi phí về thủ tục giấy tờ, và chi phí khám nghiệm y tế) lớn hơn số tiền được phân bổ cho phụ phí trong đơn bảo hiểm của năm đầu tiên. Trên thực tế, điều này có nghĩa là các đơn bảo hiểm mới sẽ bị lỗ, buộc các nhà bảo hiểm phải lấy một phần lợi nhuận của mình để bù lỗ. Kể từ năm thứ hai trở đi, do chi phí giảm đi, phí bảo hiểm và thu nhập từ các hoạt động đầu tư phí bảo hiểm bắt đầu đóng góp vào lợi nhuận, chi phí vượt quá của năm đầu dần dần được bù lại. Khoảng thời gian này dài hay ngắn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm các mức phí bảo hiểm toàn phần và chi phí phát sinh. ở một số công ty, các khoảng thời hạn hoàn vốn có thể kéo dài 10 năm hoặc lâu hơn nữa.

Valuable papers (records) insurance

Bảo hiểm giấy tờ (hoặc tài liệu lưu trữ) có giá trịBảo hiểm trên cơ sở mọi rủi ro trong trường hợp giấy tờ có giá trị thực chất bị thiệt hại hoặc phá hủy. Hạn mức bảo hiểm có thể khá cao, nhưng công ty bảo hiểm sẽ không bồi thường vượt quá giá trị tiền mặt thực tế của tổn thất, hoặc chi phí cần thiết để khôi phục lại hoặc thay thế các giấy tờ bị thiệt hại hoặc phá hủy. Thêm vào đó, các giấy tờ này phải được khoá giữ chắc chắn.

Valuation

Định giá Phương pháp xác định giá trị tài sản được bảo hiểm, hoặc tài sản đã bị mất hoặc thiệt hại. 2.Phương pháp xác định quỹ dự phòng của công ty bảo hiểm để chi trả các khiếu nại bảo hiểm trong tương lai.

Valuation clause

Điều khoản định giáMột điều khoản trong đơn bảo hiểm hàng hải, trong đó Người được bảo hiểm và công ty bảo hiểm thoả thuận về giá trị của tài sản được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm này.

Valuation factors, pension plans

Xem pension plan valuation factors.

Valuation method

Phương pháp định giá Phương pháp xác định tổn thất đã xảy ra và giá trị kinh tế của tổn thất để giải quyết bồi thường. Khi một người được bảo hiểm bị tổn thất, một chuyên gia tính toán và phân bổ tổn thất phải xác định tổn thất đã thực sự xảy ra và tổn thất này được bảo hiểm cũng như giá trị của tài sản bị mất/thiệt hại. Chuyên gia tính toán và phân bổ tổn thất, với sự giúp đỡ của người được bảo hiểm, xác định chi phí cần thiết để sửa chữa hoặc thay thế tài sản được bảo hiểm. Chuyên gia tính toán và phân bổ tổn thất cũng tính toán giá trị tiền mặt thực tế của tài sản đó, hoặc chi phí thay thế, trừ đi khấu hao. Đối với những tổn thất gián tiếp, ví dụ như gián đoạn kinh doanh, chuyên gia tính toán và phân bổ tổn thất phải ước tính sơ bộ, và sau đó phải xem xét việc đồng bảo hiểm để điều chỉnh số tiền bồi thường bảo hiểm.

Valuation of assets

Định giá tài sảnQuy định của những nhà quản lý bảo hiểm về việc định giá những tài sản được chấp nhận trong sổ sách của công ty bảo hiểm. Một phần của công tác quản lí và giám sát của nhà nước đối với các công ty bảo hiểm là việc xác định những tài sản nào - “những tài sản được công nhận” - được phép tính vào quỹ dự phòng theo pháp định. Tài sản được chấp nhận bao gồm bất động sản, tài sản thế chấp, chứng khoán, tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Các khoản vay có thế chấp, tiền mặt, và tiền gửi ngân hàng được tính theo mệnh giá của chúng. Bất động sản được tính theo giá trị trên sổ sách. Chứng khoán được tính theo các quy định về định giá chứng khoán. Trái phiếu với chất lượng tín dụng có thể chấp nhận được tính theo giá trị tính theo thời gian, nghĩa là mệnh giá cộng hoặc trừ số tiền lãi hoặc lỗ bán chứng khoán, như được phân chia dựa theo thời hạn của trái phiếu. Cổ phiếu được ưu đãi sẽ được định giá bằng giá mua và các hình thức đầu tư cổ phiếu thông thường vào cuối năm theo giá thị trường. Đối với các chứng khoán khó thanh toán như trái phiếu không được thanh toán, việc định giá do hiệp hội các nhà quản lí bảo hiểm quốc gia (NAIC) quyết định.

Valuation of loss

định giá tổn thấtPhương pháp xác định giá trị tính bằng tiền của tổn thất xảy ra đối với người được bảo hiểm. Trong một số trường hợp, tổn thất không phức tạp, ví dụ như chi phí cho một ca mổ túi mật. Nhưng đối với trường hợp một ngôi nhà bị mất trộm hoặc một tai nạn giao thông làm thiệt hại xe cơ giới, số tiền tổn thất có thể được xác định theo nhiều cách khác nhau. Trong nhiều trường hợp, Người được bảo hiểm cần có giấy biên nhận, các tài liệu xác minh, và những chứng cứ khác liên quan đến giá trị. Trong những trường hợp khác, chuyên gia tính toán và phân bổ tổn thất xác định giá trị và số tiền bảo hiểm phải bồi thường.

Valuation period

Thời gian định giáĐối với đơn bảo hiểm nhân thọ niên kim biến đổi, là khoảng thời gian tính từ lúc hết giờ làm việc của ngày giao dịch đầu tiên cho đến lúc hết giờ làm việc của ngày giao dịch thứ hai.

Valuation premium

phí bảo hiểm dựa trên cơ sở định giá quỹ dự phòngMức phí bảo hiểm nhân thọ được xác định bằng cách định giá quỹ dự phòng bảo hiểm của công ty. Các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước thường đặt ra những tiêu chuẩn nghiêm ngặt đối với việc lập quỹ dự phòng để đảm bảo các công ty bảo hiểm nhân thọ có đủ tài sản thực hiện các trách nhiệm phát sinh từ các đơn bảo hiểm của mình. Khi giá trị của quỹ dự phòng đã được xác lập, nhà bảo hiểm phải tính ngược lại để xác định phí bảo hiểm dựa trên việc định giá trị này sao cho đủ để thực hiện toàn bộ những trách nhiệm của công ty. Tuy nhiên, một số công ty cho rằng theo kinh nghiệm của họ, họ có thể đưa ra mức phí bảo hiểm toàn phần dựa trên các bảng tỉ lệ tử vong được cập nhật, thấp hơn phí bảo hiểm dựa trên việc định giá quỹ dự phòng. Nếu trên thực tế họ thu phí bảo hiểm thấp hơn phí bảo hiểm dựa trên việc định giá quỹ dự phòng, họ phải ký quỹ số tiền chênh lệch vào một quỹ dự phòng thâm hụt.

Valuation reserve (securities valuation

Quỹ dự phòng định giá (quỹ dự phòng định giá chứng khoán)Số tiền dùng để gây quỹ dự phòng biến động giá cả chứng khoán. Value Xem actual cash value; market value v. actual cash value; market value clause; replacement cost less physical depreciation and obsolescence.

Value reporting form

Mẫu đơn bảo hiểm theo giá trị thông báoĐơn này bảo hiểm doanh nghiệp có giá trị hàng hoá dao động trong năm. Số tiền bảo hiểm được điều chỉnh hàng tháng, hàng quý, hoặc hàng năm để phản ánh giá trị bằng tiền đã thay đổi của hàng hoá lưu kho. Việc sử dụng mẫu đơn này sẽ loại trừ trường hợp bảo hiểm trên hoặc dưới giá trị.

Valued

Được định giá Thỏa thuận của công ty bảo hiểm thanh toán khoản tiền được xác định trước trong đơn bảo hiểm nếu xảy ra tổn thất.

Page:  1 2 3 4 5 Next »
Glossary 3.0 uses technologies including PHP and SQL

Kết nối để cập nhật tin mới nhất

Liên kết

www.webbaohiem.net