Thuật ngữ bảo hiểm

There are 4440 entries in this glossary.
Search for glossary terms (regular expression allowed)
Begins with Contains Exact term Sounds like
All A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Đ
Page:  1 2 3 4 5... Next »
Term Definition
U&O

Xem USE AND OCCUPANCY INSURANCE

Uberrimae fidei contract

Hợp đồng cam kết trung thực tuyệt đối.

Là thoả thuận về sự trung thực tuyệt đối. Theo nguyên tắc này, các hợp đồng bảo hiểm giữa tất cả các bên được coi là dựa trên nguyên tắc trung thực tuyệt đối, tức là các bên phải công khai mọi sự thật có liên quan và có ý muốn thực hiện trách nhiệm của mình. Nếu chứng minh được sự thiếu trung thực, chẳng hạn như cung cấp những thông tin có tính lừa dối để mua bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm có thể bị mất hiệu lực.

Ul

Xem UNDERWITERS LABORATORIES, INC. (UL).

Ultimate mortality table

Bảng thống kê tử vong cơ bản.

Bảng thống kê về số người mua bảo hiểm nhân thọ chết sau một thời gian từ 5 năm đến 10 năm đầu tiên sau khi mua bảo hiểm. Bảng thống kê này thể hiện số người tử vong trên cơ sở 1.000 người trong một nhóm người. Kinh nghiệm cho thấy rằng số khách hàng bị chết trong những năm đầu tiên sau khi tham gia bảo hiểm chiếm tỉ lệ thấp hơn những giai đoạn sau, có thể vì gần đây họ đã được khám sức khoẻ và qua các xét nghiệm khác. Bảng thống kê tử vong có chọn lọc chỉ thể hiện những số liệu liên quan đến những người mới mua bảo hiểm. Bảng thống kê tổng hợp về tử vong sẽ thể hiện đầy đủ mọi số liệu.

Ultimate net loss

Tổn thất ròng được xác định cuối cùng.

Toàn bộ số tiền do công ty bảo hiểm thanh toán cho một vụ khiếu nại, bao gồm tất cả các chi phí có liên quan, trừ đi bất kỳ khoản nào có thể thu hồi được từ các hoạt động nhằm làm giảm nhẹ thiệt hại, số tiền thu hồi được từ tái bảo hiểm và thu hồi được từ các bên thứ ba. Xem thêm LOSS DEVELOPMENT.

Ultra vires

Vượt quá quyền hạn

Thuật ngữ la-tinh có nghĩa là vượt quá quyền hạn hoặc thẩm quyền diễn tả hành động của một pháp nhân vượt quá quyền hạn của họ được pháp luật công nhận. Ví dụ, các pháp nhân không được quyền tham gia vào hoạt động kinh doanh bảo hiểm nếu không được phép. Một pháp nhân thực hiện kinh doanh bảo hiểm mà không được phép, sẽ được coi là đang thực hiện một hành động vượt quá quyền hạn. Tương tự như thế, một công ty bảo hiểm chỉ được phép kinh doanh một số loại hình bảo hiểm nào đó, sẽ được coi là đang hoạt động vượt quá quyền hạn nếu như công ty đó kinh doanh cả những loại hình bảo hiểm khác mà họ chưa được phép tiến hành.

Umbrella liability insurance

Bảo hiểm trách nhiệm bao chắn

Loại hình bảo hiểm trách nhiệm đối với các hạn mức trách nhiệm vượt quá hạn mức trách nhiệm của các đơn bảo hiểm trách nhiệm cơ bản như đơn bảo hiểm trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ đất và người thuê nhà. Ví dụ, nếu một đơn bảo hiểm cơ bản bảo hiểm mức trách nhiệm 5.000.000 đồng và đơn bảo hiểm này đã trả hết mức trách nhiệm này cho các khiếu nại, đơn bảo hiểm bao chắn sẽ trả tiếp số tiền khiếu nại vượt quá hạn mức 5.000.000 đồng nói trên cho tới hạn mức của chính đơn bảo hiểm bao chắn đó (có thể lên tới 10.000.000 đồng, 25.000.000 đồng hoặc cao hơn). Đơn bảo hiểm bao chắn cũng bảo hiểm cho những phần không được bảo hiểm theo các đơn bảo hiểm cơ bản.

Umbrella reinsurance

Tái bảo hiểm bao chắn

Hình thức tái bảo hiểm bảo vệ cho mọi loại hình bao gồm ô tô, cháy, trách nhiệm chung, chủ sở hữu nhà, trộm cướp đột nhập và hàng thuỷ tinh, bằng cách kết hợp các hợp đồng tái bảo hiểm của các dịch vụ này thành một hợp đồng tái bảo hiểm. Điều này có thể làm cho công ty nhượng tái bảo hiểm thu xếp tái bảo hiểm với chi phí rẻ, khả năng giữ lại cao hơn và rủi ro được phân tán lớn hơn. Một hợp đồng tái bảo hiểm bao chắn được chào cho một nhóm các công ty nhận tái bảo hiểm và các công ty này nhận một tỉ lệ cố định theo từng thoả thuận tái bảo hiểm cố định. Một công ty nhận tái bảo hiểm có thể nhận 5%, một công ty khác có thể nhận 10%, v.v...cho đến khi hợp đồng bao chắn được thu xếp xong toàn bộ. Tất cả các thoả thuận tái bảo hiểm cố định hợp thành hợp đồng bao chắn được soạn thảo bao gồm một nhóm các nghiệp vụ; như vậy, các công ty nhận tái bảo hiểm không thể lựa chọn thoả thuận tái bảo hiểm cố định nào mà họ muốn nhận. Bằng việc kết hợp tất cả các thoả thuận tái bảo hiểm cố định thành một hợp đồng, nếu một tổn thất do một thảm hoạ xảy ra, mỗi công ty nhận tái bảo hiểm sẽ chỉ chịu trách nhiệm một tỉ lệ phần trăm của tổn thất thay cho việc phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ tổn thất đó.

Umpire

Trọng tài quyết định (Tối thượng trọng tài)

Trọng tài giải quyết các tranh chấp về số tiền thiệt hại trong trường hợp có sự bất đồng về việc tính toán số tiền đó giữa công ty bảo hiểm và người được bảo hiểm.

Umpire clause

Xem ARBITRATION CLAUSE

Unallocated benefit

Xem UNALLOCATED FUNDING INSTRUMENT

Unallocated funding instrument

Công cụ tài trợ không được phân bổ.

Hợp đồng tài trợ hưu trí theo đó các khoản ngân quỹ hình thành nên một quỹ hưu trí, trước hết không được dùng để mua các bảo hiểm trợ cấp hưu trí. Tiền của quỹ này không được kết hợp với tiền của quỹ khác và người quản lý quỹ phải đảm bảo không đặt cọc (để lấy lãi) đối với các khoản vốn gốc cũng như các khoản lãi của quỹ. Vào thời điểm người lao động nghỉ hưu, người quản lý quỹ có thể mua một niên kim trợ cấp hưu trí trực tiếp cho người lao động đó hoặc trả cho người đó các khoản trợ cấp trực tiếp trích từ quỹ ra khi những khoản trợ cấp này đến thời hạn phải chi trả. Xem thêm PENSION PLAN FUNDING: GROUP DEPOSIT ADMINISTRATION ANNUITY; PENSION PLAN FUNDING INSTRUMENTS; TRUST FUND PLAN

Unauthorized insurance

Bảo hiểm không hợp pháp

Đơn bảo hiểm được cấp tại công ty bảo hiểm không được thừa nhận. Xem thêm NONADMITTED INSURER.

Unauthorized insurer

Xem NONADMITTED INSURER

Unauthorized practice of law

Hành nghề luật sư trái phép.

Việc hành nghề luật sư hoặc cung cấp dịch vụ tư vấn về pháp luật mà không được cấp giấy phép

Page:  1 2 3 4 5... Next »
Glossary 3.0 uses technologies including PHP and SQL

Kết nối để cập nhật tin mới nhất

Liên kết

www.webbaohiem.net