Thuật ngữ bảo hiểm

There are 4440 entries in this glossary.
Search for glossary terms (regular expression allowed)
Begins with Contains Exact term Sounds like
All A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Đ
Page:  1 2 3 4 5... Next »
Term Definition
N.M.A. War Exclusion

Điều khoản loại trừ rủi ro chiến tranh của Hiệp hội các nhà bảo hiểm phi hàng hải của Lloyd’s

Trong thị trường bảo hiểm, các rủi ro chiến tranh không được bảo hiểm đối với hàng hoá hoặc tài sản đang ở trên đất liền. Hiệp hội các nhà bảo hiểm phi hàng hải của Lloyd’s đã soạn thảo điều khoản loại trừ rủi ro chiến tranh và nội chiến tiêu chuẩn nhằm mục đích trên. Khi hàng hoá được bảo hiểm rủi ro chiến tranh trong quá trình vận chuyển bằng đường biển thì đơn bảo hiểm này phải chịu sự chi phối của Điều khoản về rủi ro chiến tranh đối với vận chuyển hàng hoá bằng đường biển.

NAIC: INFORMATION & PRIVACY PROTECTION M

Quy chế mẫu của NAIC (HIệp hội các nhà quản lý bảo hiểm quốc gia Mỹ) về bảo vệ đời tư và thông tin Quy chế mẫu về việc sử dụng thông tin thu thập được từ các giấy yêu cầu bảo hiểm. Quy chế này nghiêm cấm người bảo hiểm và đại lý bảo hiểm giả danh một người nào khác để thu thập thông tin về người yêu cầu bảo hiểm, trừ khi có lý do hợp lý là để điều tra hành vi phạm tội. Quy chế này cũng quy định rằng người bảo hiểm phải thông báo kịp thời việc tái tục bảo hiểm và về các đơn bảo hiểm khác của công ty. Quy định cách thức để Người bảo hiểm có thể thu thập thông tin về người có đơn bảo hiểm và việc sử dụng thông tin đó. Tất cả những người yêu cầu bảo hiểm được phép tiếp cận thông tin do Người bảo hiểm thu thập về họ và có quyền sửa lại cho đúng, nếu thấy sai và tìm hiểu lý do tại sao họ bị từ chối bảo hiểm.

NAIC: LIFE INSURANCE DISCLOSURE MODEL RE

Quy định mẫu của NAIC về việc công bố các chỉ số trong đơn bảo hiểm nhân thọ (Mỹ) Quy chế mẫu của NAIC, quy định rằng hai chỉ số giá trị điều chỉnh theo lãi suất phải được phản ánh trong mỗi đơn bảo hiểm nhân thọ cấp ra, đó là (1) chỉ số giá trị thanh toán ròng và (2) chỉ số chi phí hủy bỏ hợp đồng.

NAIC: LONG - TERM CARE INSURANCE MODEL

NAIC: LONG - TERM CARE INSURANCE MODEL ACT NATIONAL ASSOCIATION OF INSURANCE COMMISSIONERS

Quy chế mẫu của NAIC về bảo hiểm chăm sóc dài hạn (Mỹ)

Quy chế mẫu của NAIC đưa ra các tiêu chuẩn tối thiểu đối với các sản phẩm bảo hiểm phải tuân theo, nếu như các sản phẩm này được đánh giá đủ tiêu chuẩn theo định nghĩa của một đơn bảo hiểm chăm sóc dài hạn (LTC). Những tiêu chuẩn tối thiểu này bao gồm:

  1. Đơn bảo hiểm phải là hợp đồng đảm bảo tái tục,
  2. Một số bệnh tật cụ thể không được loại trừ khỏi phạm vi bảo hiểm,3. Phải cung cấp cho người được bảo hiểm bản tóm tắt các điều kiện của đơn bảo hiểm,4. Thời gian tự do xem xét (cân nhắc) phải ghi rõ trong đơn bảo hiểm, trong thời gian này, người có đơn bảo hiểm có thể hủy bỏ đơn bảo hiểm vì bất kỳ lý do gì và nhận lại đầy đủ khoản phí bảo hiểm đã đóng5. Đặc biệt quan trọng là khoản tiền trợ cấp cùng trả cho việc chăm sóc của giám hộ và chăm sóc y tế lành nghề phải được quy định trong đơn bảo hiểm
NAIC: MODEL ACT FOR LIFE AND HEALTH INSU

NAIC: MODEL ACT FOR LIFE AND HEALTH INSURANCE POLICY LANGUAGE SIMPLIFICATION NATIONAL ASSOCIATION OF INSURANCE COMMISSIONERS

Quy chế mẫu của NAIC về đơn giản hóa ngôn ngữ trong đơn bảo hiểm y tế và bảo hiểm nhân thọ (Mỹ) Quy chế mẫu của NAIC quy định rằng đơn bảo hiểm phải thể hiện bằng ngôn ngữ đáp ứng được yêu cầu trắc nghiệm mức độ dễ đọc (thường là phép trắc nghiệm độ dễ đọc Flesch, sử dụng phương pháp tiếp cận bằng công thức để xác định mức độ dễ đọc), chữ in sử dụng phải tuân theo cỡ chữ tối thiểu, phải có cả mục lục và bảng tra cứu.

NAIC: MODEL ANNUITY AND DEPOSIT FUND DIS

NAIC: MODEL ANNUITY AND DEPOSIT FUND DISCLOSURE REGULATION NATIONAL ASSOCIATION OF INSURANCE COMMISSIONERS

Quy chế mẫu của NAIC về việc công bố qũy tiền gửi và các khoản chi trả định kỳ (Mỹ)

Quy chế mẫu của NAIC quy định rằng người yêu cầu bảo hiểm phải được cung cấp bản hướng dẫn về các khoản chi trả định kỳ của người mua bảo hiểm và bản tóm tắt hợp đồng bảo hiểm. Bản hướng dẫn các khoản chi trả định kỳ của người mua bảo hiểm phải bao gồm các thông tin liên quan tới :

(1) các loại hợp đồng chi trả định kỳ sẵn có đáp ứng được các yêu cầu của người thụ hưởng tương lai hay không;

(2) đặc điểm của các khoản chi trả định kỳ nói chung; (3) các khoản tiền trợ cấp của hợp đồng chi trả định kỳ.

Bản tóm tắt hợp đồng bảo hiểm bao gồm các thông tin sau:

(1) giá trị giải ước vào cuối mỗi năm trong giai đoạn mười năm đầu của hợp đồng bảo hiểm;

(2) lãi chia- bảo tức (nếu là hợp đồng tham gia chia lãi) mỗi năm trong giai đoạn mười năm đầu của hợp đồng bảo hiểm.

(3) Số tiền trợ cấp bảo hiểm tử vong mỗi năm trong giai đoạn mười năm đầu của hợp đồng bảo hiểm,

(4) lãi thu được từ tổng phí bảo hiểm đã đóng vào cuối giai đoạn 10 năm đầu của hợp đồng bảo hiểm và (5) ngày dự tính bắt đầu thực hiện các khoản chi trả cho người thụ hưởng.

NAIC: MODEL ASSET VALUATION ACT NATIONAL

NAIC: MODEL ASSET VALUATION ACT NATIONAL ASSOCIATION OF INSURANCE COMMISSIONERS

Quy chế mẫu của NAIC về định giá tài sản (Mỹ) Quy chế mẫu cấp Bang về nguyên tắc của các nhà quản lý bảo hiểm đối với việc định giá các chứng khoán trên sổ sách của các công ty bảo hiểm. Quy chế này có hai phần: phần 1 về việc định giá các trái phiếu lãi suất cố định và các chứng khoán nợ, phần 2 đề cập đến việc định giá các loại chứng khoán khác như cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi cũng như cổ phiếu của các công ty con của công ty bảo hiểm. Luật này quy định rằng các trái phiếu được định giá theo giá trị, được điều chỉnh chiết khấu giá mua và phí bảo hiểm. Cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu bảo đảm trong khi đang trả lãi cổ tức có thể được định giá theo mệnh giá, các chứng khoán khác như chứng khoán thường có thể được định giá theo giá trị thị trường hoặc giá trị định giá. Việc định giá chứng khoán của các công ty con bị luật này hạn chế không được vượt quá giá trị tài sản được công nhận của công ty con khi định giá coi như được ghi trên sổ sách của công ty bảo hiểm mẹ.

NAIC: MODEL LIFE INSURANCE. DISCLOSURE R

NAIC: MODEL LIFE INSURANCE. DISCLOSURE REGULATION NATIONAL ASSOCIATION OF INSURANCE COMMISSIONERS

Luật mẫu về công khai thông tin trong bảo hiểm nhân thọ của NAIC (Mỹ)

Luật mẫu của bang được NAIC sử dụng, quy định rằng công ty bảo hiểm và đại lý bảo hiểm phải cung cấp cho người được bảo hiểm tương lai thông tin bằng văn bản liên quan tới các chi phí và quyền lợi của đơn bảo hiểm nhân thọ đang cân nhắc để mua. Thông tin cung cấp phải được viết dưới dạng hướng dẫn cho người mua bảo hiểm và bản tóm tắt đơn bảo hiểm. Phần hướng dẫn người mua bảo hiểm được viết bằng ngôn ngữ theo quy định và phải chứa đựng các thông tin liên quan tới

(1) Số tiền thích hợp của bảo hiểm nhân thọ sẽ mua;

(2) So sánh các chi phí liên quan đến việc mua các đơn bảo hiểm nhân thọ tương tự; và

(3) các loại đơn bảo hiểm nhân thọ sẵn có phù hợp với các yêu cầu của người được bảo hiểm tương lai.

Bản tóm tắt đơn bảo hiểm phải bao gồm

(1) phí bảo hiểm phải trả mỗi năm trong giai đoạn 5 năm đầu của đơn bảo hiểm;

(2) giá trị giải ước vào cuối mỗi năm trong giai đoạn 5 năm đầu của đơn bảo hiểm; (3) lãi chia- bảo tức (nếu là đơn bảo hiểm tham gia chia lãi) mỗi năm trong giai đoạn 5 năm đầu bảo hiểm;

(4) Số tiền trợ cấp bảo hiểm trường hợp chết mỗi năm trong giai đoạn 5 năm đầu bảo hiểm. Ngoài ra, phải liệt kê tên và địa chỉ công ty bảo hiểm cũng như tên chung của đơn bảo hiểm đó.

Nail to Nail

Từ đinh đến đinh

Thuật ngữ được sử dụng trong bảo hiểm vận chuyển đối với các quyền lợi như các bức hoạ. Thuật ngữ này mô tả việc bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực từ khi bức hoạ được nhấc ra khỏi bức tường treo để chuyên chở và kết thúc khi bức hoạ được treo lên tường tại địa điểm đến ghi trên đơn bảo hiểm.

Navigation Risks

Rủi ro hành thuỷ

Rủi ro hoặc hiểm hoạ xảy ra đối với tàu khi đang hành thủy hay đang ở ngoài biển, khác với rủi ro hay hiểm hoạ khi tàu đang ở trong cảng hay ngừng hoạt động.

ne system

Hệ thống phân vùng (Mỹ)

Phương pháp kiểm tra các công ty bảo hiểm 3 năm một lần theo quy định của Hiệp hội các nhà quản lý bảo hiểm quốc gia (naic). Ban thanh tra bao gồm các đại diện từ một số cơ quan quản lý bang về bảo hiểm. Kết luận của họ được công nhận ở tất cả các bang mà các công ty bảo hiểm đã được kiểm tra đang hoạt động.

Negligence of Shiprepairer

Bất cẩn của người sửa chữa tàu

Với điều kiện người sửa chữa tàu không phải là người được bảo hiểm, các điều khoản bảo hiểm thân tàu của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân đôn bảo hiểm tổn thất hoặc thiệt hại đối với tàu đựơc bảo hiểm do lỗi bất cẩn của người sửa chữa tàu trực tiếp gây ra. Luôn bị chi phối bởi điều kiện tổn thất hay thiệt hại đó không phải là sự thiếu mẫn cán hợp lý của người được bảo hiểm, chủ tàu hoặc người quản lý tàu.

Negligent Navigation

Hành thủy bất cẩn

Thuyền trưởng, sĩ quan hay người có trách nhiệm khác đối với việc hành thủy hoặc hoạt động của một con tàu phải có đầy đủ kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ của họ một cách thích hợp. Nếu bất kỳ người nào trong số họ không thực hiện kỹ năng thích hợp trong việc hành thủy hay quản lý con tàu, vì thế gây ra thiệt hại cho tài sản hoặc quyền lợi của người thứ ba, thì người có trách nhiệm đó bị quy lỗi bất cẩn. Vì người có trách nhiệm này là nhân viên của chủ tàu, nên chủ tàu có trách nhiệm bồi thường cho người thứ ba có liên quan đến lỗi bất cẩn đó. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các vụ đâm va trên biển.

NET PAYMENT INDEX

Chỉ số thanh toán ròng Bảng thể hiện các chi phí liên quan của một nhóm các đơn bảo hiểm nhân thọ có giá trị giải ước được tính bằng phương pháp chi phí ròng trên cơ sở so sánh những chi phí (phương pháp tính chi phí ròng truyền thống bằng cách so sánh các chi phí). Chỉ số thanh toán ròng trái ngược với chỉ số thanh toán chi phí hoàn trả được điều chỉnh theo lãi suất và Chỉ số chi phí điều chỉnh theo lãi suất được xác định bằng phương pháp hiệu chỉnh theo lãi suất trên cơ sở so sánh các chi phí của đơn bảo hiểm.

NET PAYMENT METHOD OF COMPARING COSTS

Xem INTEREST ADJUSTED COST; LIFE INSURANCE COST

Page:  1 2 3 4 5... Next »
Glossary 3.0 uses technologies including PHP and SQL

Kết nối để cập nhật tin mới nhất

Liên kết

www.webbaohiem.net