Thuật ngữ bảo hiểm

There are 4440 entries in this glossary.
Search for glossary terms (regular expression allowed)
Begins with Contains Exact term Sounds like
All A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Đ
Page:  1 2 3 4 5... Next »
Term Definition
Label Clause

Điều khoản nhãn hiệu Có hai mẫu điều khoản nhãn hiệu sử dụng trong thị trường hàng hải. Cả hai điều khoản này đều liên quan đến hàng hoá đóng hộp hay loại hàng hoá tương tự, việc hiểu biết hoặc mua bán có thể bị ảnh hưởng vì nhãn hiệu bị hư hại. Trong trường hợp bị ngấm nước, nhãn hiệu có thể bị hư hại hay bị mất. Mẫu điều khoản thông dụng nhất loại trừ các khiếu nại về nhãn hiệu bị mất hay hư hại, đồng thời giới hạn trách nhiệm của người bảo hiểm đối với chi phí dán lại nhãn hiệu và đóng gói lại hàng hoá. Mẫu điều khoản ít được áp dụng này loại trừ các khiếu nại đối với nhãn hiệu bị mất hay hư hại, trừ trường hợp tàu mắc cạn, chìm, cháy hay đâm va hay va chạm với bất kỳ chất nào trừ nước.

Labour Costs

Các chi phí nhân công

Trường hợp sửa chữa tàu thuộc trách nhiệm của người bảo hiểm, tất cả chi phí nhân công thông thường là một phần của chi phí sửa chữa và được thanh toán theo đơn bảo hiểm. Tuy nhiên, nếu chi phí làm thêm ngoài giờ làm tăng chi phí nhân công và nếu chi phí làm thêm ngoài giờ nhằm sớm đưa tàu vào hoạt động, Người bảo hiểm cũng chỉ phải chịu trách nhiệm đối với chi phí nhân công bổ sung tới mức số tiền tiết kiệm được trong chi phí nằm ụ và các chi phí tương tự. Chi phí cho Người giám sát của chủ tàu để giám sát việc sửa chữa được hoàn trả theo đơn bảo hiểm như là một phần của chi phí sửa chữa.

LAG

Khoảng thời gian chờ bồi thường

Là khoảng thời gian kể từ khi các khiếu nại thực tế đã xảy ra đến khi các khiếu nại thực tế được bồi thường.

Laid up

Ngừng hoạt động

Thuật ngữ này liên quan đến đơn bảo hiểm tàu có hiệu lực trong một khoảng thời gian tàu ngừng hoạt động. Các điều khoản của đơn bảo hiểm tàu thuyền du lịch quy định tàu phải ngừng hoạt động trong một thời gian cụ thể trong năm (thường là trong những tháng mùa đông, khi tàu nhỏ hoạt động trong vùng nước của Anh). Nói chung, không có quy định tương tự đối với các tàu khác và phí bảo hiểm đựơc tính trên cơ sở tàu hành thuỷ trong suốt thời hạn của đơn bảo hiểm. Thông thường đơn bảo hiểm quy định rằng, trong trường hợp tàu ngừng hoạt động ở những vùng nước được chấp thuận trong một khoảng thời gian quy định (ví dụ 30 ngày liên tục trở lên), Người được bảo hiểm sẽ được hoàn lại một phần phí bảo hiểm trong thời gian ngừng hoạt động đó.

LAND OWENERSHIP, USE AND POSSESSION OF

Quyền sở hữu đất, sử dụng và chiếm dụng đất đai

Là rủi ro trong bảo hiểm liên quan đến 3 loại cá nhân sau:

  1. Người vi phạm (Trespasser) Là một người xâm nhập trái phép. Nói chung, người được bảo hiểm không có trách nhiệm pháp lý phải đảm bảo an toàn cho khu vực của mình đối với người vi phạm, nhưng người được bảo hiểm không được đặt bẫy gây chết người.

  2. Người được phép (Licensee) Là người xâm nhập hợp pháp, nhưng không có động cơ kiếm lợi chung. Nói chung, trách nhiệm duy nhất của người được bảo hiểm đối với người được phép là cảnh báo về bất kỳ sự nguy hiểm tiềm ẩn nào mà người được bảo hiểm biết.

    1. Khách mời (Invitee) Là cá nhân được mời vào khu vực được bảo hiểm, có động cơ lợi nhuận chung. Nói chung, người được bảo hiểm phải quan tâm hợp lý để tài sản của mình được an toàn cho việc tham quan của người được mời.
Land Risks

Các rủi ro trên bờ

Là các hiểm hoạ có thể phát sinh khi hàng hoá được chuyên chở trên đất liền tới cảng bốc hàng hay từ cảng dỡ hàng. Về bản chất, các rủi ro này không phải là các rủi ro hàng hải và trừ khi đã bao gồm trong các hiểm hoạ quy định trong đơn bảo hiểm (ví dụ: hoả hoạn), các rủi ro đó không được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm thông thường trừ khi có quy định rõ ràng. Các rủi ro này được bảo hiểm theo điều kiện mọi rủi ro khi đơn bảo hiểm có điều khoản bảo hiểm từ kho đến kho.

Landing Charges

Chi phí dỡ hàng

Chi phí phải trả cho hàng hoá tại cảng đến. Các chi phí này bao gồm chi phí dỡ hàng, lưu kho tạm thời, thuế và cước phí, trường hợp thuế và cước phí phải trả tại địa điểm đến. Khiếu nại về tổn thất riêng được tính trên giá trị toàn bộ, nghĩa là giá trị thực của hàng hoá khi bán hoặc giao hàng tại địa điểm đến và vì vậy bao gồm cả chi phí dỡ hàng. Giá trị thực của hàng hoá bằng giá trị toàn bộ trừ đi chi phí dỡ hàng. Trong trường hợp tổn thất chung hoặc cứu hộ, cần lưu ý chi phí dỡ hàng sẽ không phải trả, nếu hàng hoá không về tới cảng đến. Vì vậy, các chi phí đó không được cứu vớt bởi hành động tổn thất chung hay cứu hộ. Do đó, khi giá trị đóng góp tổn thất chung hay cứu hộ dựa vào giá trị tại địa điểm đến thì phải sử dụng giá trị thực.

LAPSE

Mất hiệu lực (hợp đồng bảo hiểm)

  1. Trong bảo hiểm tài sản và trách nhiệm là sự chấm dứt hiệu lực một đơn bảo hiểm do không thanh toán khoản phí bảo hiểm tái tục.
    1. Trong bảo hiểm nhân thọ, là sự chấm dứt hiệu lực của đơn bảo hiểm do không trả phí bảo hiểm và giá trị giải ước không đủ để được nợ phí bảo hiểm.
LAPSE RATIO

Tỷ lệ đơn bảo hiểm mất hiệu lực

Là tỷ lệ phần trăm của các đơn bảo hiểm của một công ty bảo hiểm nhân thọ có hiệu lực vào thời điểm đầu năm và không còn hiệu lực khi hết năm. Tỷ lệ này rất quan trọng, vì nó cho biết tỷ lệ các đơn bảo hiểm xoá khỏi sổ sách và tổn thất về thu nhập đối với công ty.

LAPSED POLICY

Xem thêm Lapse

LARGE LOSS PRINCIPLE

Nguyên tắc tổn thất lớn Là việc chuyển các rủi ro khốc liệt thông qua các hợp đồng bảo hiểm để bảo hiểm chống lại các sự cố có tính chất thảm hoạ. Mặc dù bảo hiểm nói chung không phải là biện pháp có hiệu quả kinh tế nhất đối với những tổn thất nhỏ nhưng một người được bảo hiểm không thể dự đoán được các thảm hoạ và vì vậy phải dự phòng một số tiền vừa đủ để bù đắp các tổn thất trên cơ sở toán học hoặc tự bảo hiểm. Các bảng thống kê được dựa trên nguyên tắc tổn thất lớn: số lượng các rủi ro càng nhiều, xác suất tổn thất càng chính xác. Về cơ bản với số lượng lớn những người đuợc bảo hiểm, mỗi người trả một số tiền nhỏ cho một chương trình bảo hiểm, có thể bảo vệ chống lại một số ít các thảm hoạ mà một vài người trong số họ phải gánh chịu.

LAST CLEAR CHANCE

Cơ hội hiển nhiên cuối cùng Là quy tắc theo thông luật áp đặt trách nhiệm đối với một người có một cơ hội cuối cùng để tránh tai nạn, nhưng đã không tận dụng cơ hội đó. Ví dụ : một người lái xe có thể tránh đâm va vào ô tô khác bằng cách sử dụng phanh, nhưng anh ta đã không làm như vậy. Một lý do không ngăn chặn hoặc thậm chí gây ra tai nạn là mong nhận được tiền bồi thường bảo hiểm.

LAST SURVIVOR ANNUITY

Xem Joint Life and Survivorship annuity.

LAST SURVIVOR INSURANCE

Bảo hiểm người còn sống cuối cùng Là việc bảo hiểm hai hoặc nhiều người với số tiền trợ cấp tử vong trả trong trường hợp người cuối cùng chết. Phí bảo hiểm cơ bản thấp hơn so với các đơn bảo hiểm một người, vì xác suất khiếu nại tử vong của người thứ hai thấp hơn.

Latent defect

ẩn tỳ Là sai sót hay khiếm khuyết tiềm ẩn trong khi đóng tàu, mà người có khả năng chuyên môn sử dụng kỹ năng hợp lý không dễ dàng phát hiện thấy trong cuộc kiểm tra thông thường. Các thiệt hại có nguyên nhân từ ẩn tỳ không được bồi thường và chính ấn tỳ ấy cũng không được bồi thường, trừ khi đơn bảo hiểm có quy định khác.Điều khoản bảo hiểm thân tàu tiêu chuẩn không bảo hiểm chi phí sửa chữa hoặc thay thế bất kỳ bộ phận nào của con tàu khi phát hiện thấy ẩn tỳ. Tuy nhiên, với điều kiện là tổn thất không phát sinh từ sự thiếu mẫn cán hợp lý của Người được bảo hiểm, chủ tàu hoặc người quản lý thì Người bảo hiểm sẽ bồi thường tổn thất hoặc hư hại của tàu do ẩn tỳ gây ra.

Page:  1 2 3 4 5... Next »
Glossary 3.0 uses technologies including PHP and SQL

Kết nối để cập nhật tin mới nhất

Liên kết

www.webbaohiem.net