Home Thuật ngữ

Thuật ngữ bảo hiểm

There are 4451 entries in this glossary.
Search for glossary terms (regular expression allowed)
Begins with Contains Exact term Sounds like
All | | A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z | Đ
Page:  1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26... Next »

L

Term Definition
Label Clause

Điều khoản nhãn hiệu Có hai mẫu điều khoản nhãn hiệu sử dụng trong thị trường hàng hải. Cả hai điều khoản này đều liên quan đến hàng hoá đóng hộp hay loại hàng hoá tương tự, việc hiểu biết hoặc mua bán có thể bị ảnh hưởng vì nhãn hiệu bị hư hại. Trong trường hợp bị ngấm nước, nhãn hiệu có thể bị hư hại hay bị mất. Mẫu điều khoản thông dụng nhất loại trừ các khiếu nại về nhãn hiệu bị mất hay hư hại, đồng thời giới hạn trách nhiệm của người bảo hiểm đối với chi phí dán lại nhãn hiệu và đóng gói lại hàng hoá. Mẫu điều khoản ít được áp dụng này loại trừ các khiếu nại đối với nhãn hiệu bị mất hay hư hại, trừ trường hợp tàu mắc cạn, chìm, cháy hay đâm va hay va chạm với bất kỳ chất nào trừ nước.

Labour Costs

Các chi phí nhân công

Trường hợp sửa chữa tàu thuộc trách nhiệm của người bảo hiểm, tất cả chi phí nhân công thông thường là một phần của chi phí sửa chữa và được thanh toán theo đơn bảo hiểm. Tuy nhiên, nếu chi phí làm thêm ngoài giờ làm tăng chi phí nhân công và nếu chi phí làm thêm ngoài giờ nhằm sớm đưa tàu vào hoạt động, Người bảo hiểm cũng chỉ phải chịu trách nhiệm đối với chi phí nhân công bổ sung tới mức số tiền tiết kiệm được trong chi phí nằm ụ và các chi phí tương tự. Chi phí cho Người giám sát của chủ tàu để giám sát việc sửa chữa được hoàn trả theo đơn bảo hiểm như là một phần của chi phí sửa chữa.

LAG

Khoảng thời gian chờ bồi thường

Là khoảng thời gian kể từ khi các khiếu nại thực tế đã xảy ra đến khi các khiếu nại thực tế được bồi thường.

Laid up

Ngừng hoạt động

Thuật ngữ này liên quan đến đơn bảo hiểm tàu có hiệu lực trong một khoảng thời gian tàu ngừng hoạt động. Các điều khoản của đơn bảo hiểm tàu thuyền du lịch quy định tàu phải ngừng hoạt động trong một thời gian cụ thể trong năm (thường là trong những tháng mùa đông, khi tàu nhỏ hoạt động trong vùng nước của Anh). Nói chung, không có quy định tương tự đối với các tàu khác và phí bảo hiểm đựơc tính trên cơ sở tàu hành thuỷ trong suốt thời hạn của đơn bảo hiểm. Thông thường đơn bảo hiểm quy định rằng, trong trường hợp tàu ngừng hoạt động ở những vùng nước được chấp thuận trong một khoảng thời gian quy định (ví dụ 30 ngày liên tục trở lên), Người được bảo hiểm sẽ được hoàn lại một phần phí bảo hiểm trong thời gian ngừng hoạt động đó.

LAND OWENERSHIP, USE AND POSSESSION OF

Quyền sở hữu đất, sử dụng và chiếm dụng đất đai

Là rủi ro trong bảo hiểm liên quan đến 3 loại cá nhân sau:

  1. Người vi phạm (Trespasser) Là một người xâm nhập trái phép. Nói chung, người được bảo hiểm không có trách nhiệm pháp lý phải đảm bảo an toàn cho khu vực của mình đối với người vi phạm, nhưng người được bảo hiểm không được đặt bẫy gây chết người.

  2. Người được phép (Licensee) Là người xâm nhập hợp pháp, nhưng không có động cơ kiếm lợi chung. Nói chung, trách nhiệm duy nhất của người được bảo hiểm đối với người được phép là cảnh báo về bất kỳ sự nguy hiểm tiềm ẩn nào mà người được bảo hiểm biết.

    1. Khách mời (Invitee) Là cá nhân được mời vào khu vực được bảo hiểm, có động cơ lợi nhuận chung. Nói chung, người được bảo hiểm phải quan tâm hợp lý để tài sản của mình được an toàn cho việc tham quan của người được mời.
Page:  1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26... Next »
All | | A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z | Đ


Đăng nhập/Đăng ký



ginet

bảo hiểm 24h


www.webbaohiem.net
Bảo hiểm (bao hiem) - Cổng thông tin bảo hiểm Việt Nam ( Bao hiem - cong thong tin bao hiem Viet Nam)