Thuật ngữ bảo hiểm

There are 4440 entries in this glossary.
Search for glossary terms (regular expression allowed)
Begins with Contains Exact term Sounds like
All A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Đ
Page:  1 2 3 4 5... Next »
Term Definition
IBNR

Xem

INCURRED BUT NOT REPORTED LOSSES (IBNR)

Ice Deviation Clause

Điều khoản chệch hướng hành trình vì băng đá.

Điều khoản trong đơn bảo hiểm hàng hoá cho phép tàu chạy chệch hướng để dỡ hàng hoá tại cảng có thể vào được gần cảng đến nhất, vì tàu không thể tới cảng đến do băng đá. Phạm vi bảo hiểm trong đơn bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực trong lúc đưa hàng từ cảng dỡ về cảng đến, nhưng Người bảo hiểm không bồi thường các chi phí phát sinh.

Ice Deviation Risk

Rủi ro chệch hướng hành trình vì băng đá.

Thông thường áp dụng đối với các tàu chạy từ châu Âu đến các cảng St.Lawrence trong thời gian từ tháng 10 đến tháng 11. Bảo hiểm phải trả một số phí nhất định cho mỗi tấn hàng hoá phải dỡ xuống trước khi tới cảng đến, do đóng băng tại cảng đến hoặc do nhà chức trách đóng cửa sông vì đóng băng. Người bảo hiểm thường ràng buộc cam kết tàu phải rời bến để đi thẳng tới cảng đến trước một ngày quy định.

Ice exclusion Clause

Điều khoản loại trừ băng đá.

Điều khoản loại trừ trách nhiệm của đơn bảo hiểm trong trường hợp có thiệt hại do va chạm với băng đá trong những tháng mùa đông. Nếu thiệt hại xảy ra vì cố gắng tránh tổn thất bởi một hiểm hoạ được bảo hiểm, thiệt hại đó không bị loại trừ

Ice Hazards

Nguy cơ băng đá

Một số vùng nhất định có tiếng hay gây thiệt hại cho tàu do băng đá. Thông thường, các đơn bảo hiểm cho các tàu có thể đi vào các vùng này đều bị ràng buộc với cam kết của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân Đôn. Các tàu thường bị thiệt hại lớn nhất vào mùa băng đá, lúc này tàu có khả năng bị mắc kẹt trong vùng. Khi băng đá vỡ ra cũng có thể gây nguy hiểm tương tự vì những tảng băng lớn nửa nổi nửa chìm có thể gây nguy hiểm như những tảng đá.

IDENTIFICATION

Nhận dạng (rủi ro) Bước đầu tiên trong quá trình quản lý rủi ro. Mục tiêu của bước này là xác định nguồn gốc gây ra tổn thất. Ví dụ, bản báo cáo lỗ lãi của một doanh nghiệp không chỉ thể hiện các nguồn thu nhập, mà còn phải xác định khả năng xảy ra những rủi ro có thể ảnh hưởng tới những nguồn thu nhập này như tai nạn xảy ra với công nhân, sản phẩm được thiết kế tồi và những điều kiện sản xuất nguy hiểm.

ife expectancy term insurance

Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn dựa theo triển vọng sống trung bình

Là loại đơn bảo hiểm sinh mạng có thời hạn, có số tiền bảo hiểm (mệnh giá) tăng lên tới số tiền được xác định trước và sau đó giảm xuống bằng 0 tại thời điểm chấm dứt hiệu lực của đơn bảo hiểm, cùng thời gian đó phát sinh giá trị hoàn lại. Số năm có hiệu lực của đơn bảo hiểm sinh mạng có thời hạn được xác định theo triển vọng sống trung bình và dựa vào sự phân loại giới tính của người được bảo hiểm sau này.

IMMEDIATE ANNUITY

Niên kim trả ngay

Khoản niên kim bắt đầu được chi trả sau khi nộp một khoản phí bảo hiểm duy nhất. Ví dụ, người được bảo hiểm niên kim có thể đóng một khoản phí bảo hiểm duy nhất là 100 triệu đồng vào ngày mùng một tháng 6 của năm hiện tại và bắt đầu nhận được những khoản trợ cấp trọn đời hàng tháng là 1,2 triệu đồng kể từ ngày một tháng bảy của năm đó

IMMEDIATE NOTICE

Thông báo ngay Điều khoản trong các đơn bảo hiểm tài sản và trách nhiệm quy định sau khi xảy ra tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm, của đơn bảo hiểm, người được bảo hiểm phải thông báo cho công ty bảo hiểm càng sớm càng tốt.

IMPAIRED RISK (SUBSTANDARD RISK)

Rủi ro xấu (rủi ro dưới mức tiêu chuẩn)

Thuật ngữ dùng trong bảo hiểm nhân thọ và bảo hiếm sức khoẻ để phân loại những người có sức khoẻ dưới mức tiêu chuẩn hoặc làm nghề nguy hiểm hay có những sở thích mạo hiểm. Ví dụ, nếu người yêu cầu bảo hiểm có tiền sử mắc bệnh đột quỵ thì người này được coi là một rủi ro xấu. Một số công ty bảo hiểm chuyên bảo hiểm những rủi ro dưới mức tiêu chuẩn thu thêm một khoản phí bảo hiểm bổ sung để phản ánh xác suất tổn thất cao hơn.

IMPAIRMENT OF CAPITAL

Sự hụt vốn

Tình trạng một công ty bảo hiểm cổ phần phải xâm lạm vào vốn do thực hiện các nghĩa vụ của mình. Hầu hết các nước không cho phép các công ty bảo hiểm làm điều này và nhanh chóng huỷ bỏ quyền hoạt động kinh doanh của công ty này.

IMPLIED AUTHORITY

Xem APPRENT AGENCY (AUTHORITY)

Implied Condition

Điều kiện ngầm định

Điều kiện này không thấy trong đơn bảo hiểm, nhưng vẫn được hiểu rằng có trong đơn bảo hiểm và cũng ràng buộc như là đã quy định trong đơn bảo hiểm. Trong đơn bảo hiểm chuyến hành trình có một điều kiện ngầm định, đó là hành trình sẽ bắt đầu trong một thời gian hợp lý sau khi nhà bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm. Nếu Người được bảo hiểm vi phạm điều kiện này, Người bảo hiểm có quyền chấm dứt hiệu lực của đơn bảo hiểm từ lúc bắt đầu bảo hiểm.

Implied Obligation

Nghĩa vụ ngầm định.

Có nghĩa vụ ngầm định khi quyền hạn, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm theo ngụ ý của luật pháp phát sinh trong hợp đồng bảo hiểm hàng hải. Nghĩa vụ ngầm định đó có thể thay đổi hoặc bị vô hiệu hoá bằng thoả thuận trong đơn bảo hiểm hay theo tập quán. Luật bảo hiểm hàng hải quy định rằng, muốn tập quán có hiệu lực cao hơn nghĩa vụ ngầm định thì tập quán này phải ràng buộc cả hai bên tham gia hợp đồng.

IMPREST ACCOUNT

Tài khoản tạm ứng

Quỹ được thiết lập để chi trả những tổn thất cụ thể, thường là những tổn thất tài sản có mức độ thiệt hại thấp. Tài khoản loại này là công cụ rất hữu hiệu kết hợp với chương trình tự bảo hiểm, theo đó những nguồn tiền mới sẽ được chuyển vào quỹ này sau khi quỹ này đã chi hết tiền.

Page:  1 2 3 4 5... Next »
Glossary 3.0 uses technologies including PHP and SQL

Kết nối để cập nhật tin mới nhất

Liên kết

www.webbaohiem.net