Home Thuật ngữ

Thuật ngữ bảo hiểm

There are 4451 entries in this glossary.
Search for glossary terms (regular expression allowed)
Begins with Contains Exact term Sounds like
All | | A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z | Đ
Page:  « Prev ... 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41... Next »

D

Term Definition
DISABILITY BENEFIT

Trợ cấp thương tật

Chi trả theo Đơn bảo hiểm Thương tật những quyền lợi không được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm Cho Người Lao động. Số tiền này thường được tính theo tổng số phần trăm thu nhập của người được bảo hiểm trước khi bị thương tật, nhưng có áp dụng giới hạn số tiền được trả hoặc thời gian hưởng trợ cấp. Đơn bảo hiểm hấp dẫn nhất trả trợ cấp thương tật hàng tháng trong suốt thời gian người được bảo hiểm không có khả năng làm những công việc bình thường phù hợp với kinh nghiệm, sự đào tạo và học vấn của mình.

DISABILITY BENEFIT, COMMERCIAL HEALTH IN

Xem DISABILITY BENEFIT.

DISABILITY CLAUSE

Điều khoản bảo hiểm thương tật Điều khoản trong đơn Bảo hiểm Nhân thọ quy định rằng, một số quyền lợi bảo hiểm sẽ được chi trả trong trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn hoặc bệnh tật. Xem thêm WAIVER OF PREMIUM (WP).

DISABILITY INCOME (DI)

Trợ cấp thu nhập do thương tật (DI) Trợ cấp bảo hiểm nhân thọ sau khi người được bảo hiểm bị thương tật trong thời hạn tối thiểu là 6 tháng. Một tỷ lệ phần trăm của số tiền bảo hiểm của đơn bảo hiểm được trả cho người được bảo hiểm như là khoản trợ cấp thu nhập hàng tháng và người được bảo hiểm không phải đóng phí bảo hiểm trong thời gian bị thương tật. Điều khoản riêng trợ cấp thu nhập do thương tật có thể được đính kèm đơn bảo hiểm nhân thọ thông thường để bảo hiểm quyền lợi thu nhập thương tật với điều kiện đóng thêm phí bảo hiểm . Người được bảo hiểm cũng có thể có quyền lợi Miễn đóng Phí bảo hiểm mà không cần có quyền lợi trợ cấp thu nhập do thương tật, nhưng họ không thể được hưởng quyền lợi trợ cấp thu nhập do thương tật, nếu không có quyền lợi miễn đóng phí bảo hiểm.

DISABILITY INCOME INSURANCE

Bảo hiểm trợ cấp thu nhập do thương tật

Loại đơn bảo hiểm sức khỏe chi trả trợ cấp thu nhập cho người lao động được bảo hiểm khi thu nhập của họ bị gián đoạn hoặc do bệnh tật hoặc tai nạn. Các định nghĩa của đơn bảo hiểm này bao gồm: Thương tật toàn bộ và bộ phận -Total and Partial Disability. – Giảm số tiền trợ cấp nếu người được bảo hiểm bị thương tật bộ phận, không phải là thương tật toàn bộ.

Số tiền trợ cấp- Amount of Benefits.. Nhiều đơn bảo hiểm quy định rằng, tổng số các khoản trợ cấp thương tật không vượt quá 50% đến 80% thu nhập của người được bảo hiểm trước khi bị thương tật, tuỳ thuộc vào số tiền tuyệt đối cao nhất.

Thời hạn hưởng trợ cấp -Duration of Benefits.. Thời hạn được trả trợ cấp. Một số đơn bảo hiểm sẽ trả trợ cấp từ một đến hai năm, trong thời gian đó người được bảo hiểm phải cam kết đào tạo lại để làm công việc khác. Một số đơn bảo hiểm khác sẽ tiếp tục trả trợ cấp chừng nào người được bảo hiểm không thể thực hiện công việc phù hợp với sự đào tạo, học vấn, và kinh nghiệm của mình (thông thường đến khi người được bảo hiểm 65 tuổi, chương trình trợ cấp hưu trí thay thế trợ cấp này). Một số đơn bảo hiểm trả trợ cấp suốt đời.

Khoảng thời gian chưa được hưởng trợ cấp (khoảng thời gian chờ)-Elimination period (Waiting Period).. Khoảng thời gian bắt đầu từ ngày đầu tiên người được bảo hiểm bị thương tật, trong khoảng thời gian này không được chi trả trợ cấp. Khoảng thời gian này càng dài, phí bảo hiểm càng thấp.

Sự khám nghiệm của bác sĩ -Physician's Care.. Người được bảo hiểm phải được bác sĩ có chuyên môn được phép hành nghề khám định kỳ, vì điều này rất cần thiết trong việc đánh giá sự thay đổi mức độ nghiêm trọng của thương tật. Bệnh tật sẵn có- Preexisting condition. Nếu một người được bảo hiểm đã bị thương hoặc mắc một căn bệnh từ trước, hầu hết các đơn bảo hiểm không trả trợ cấp thu nhập trong suốt khoảng thời gian hiệu lực của đơn bảo hiểm hoặc sau một khoảng thời gian nhất định (thường là từ 6 tháng đến 1 năm). Thương tật tái phát- Recurrent Disability. Hầu hết các đơn bảo hiểm không trả trợ cấp thu nhập cho một người được bảo hiểm trong trường hợp thương tật tái phát, trừ khi thương tật tái phát này được coi là thương tật mới. Một số đơn bảo hiểm tiến bộ hơn định nghĩa thương tật tái phát là thương tật mới, nếu thời gian giữa hai thương tật ít nhất là 6 tháng, và trong khoảng thời gian đó người được bảo hiểm đã quay trở lại làm việc. Phần trợ cấp thương tật còn lại -Residual diability. Nhiều đơn bảo hiểm trả cho phần trợ cấp không sử dụng của thời hạn thương tật toàn bộ đến khi người được bảo hiểm 65 tuổi.

Page:  « Prev ... 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41... Next »
All | | A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z | Đ


Đăng nhập/Đăng ký



ginet

bảo hiểm 24h


www.webbaohiem.net
Bảo hiểm (bao hiem) - Cổng thông tin bảo hiểm Việt Nam ( Bao hiem - cong thong tin bao hiem Viet Nam)