Thuật ngữ bảo hiểm

There are 4440 entries in this glossary.
Search for glossary terms (regular expression allowed)
Begins with Contains Exact term Sounds like
All A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Đ
Page:  « Prev 1 2 3 4 5... Next »
Term Definition
DATE OF SUBSCRIPTION OF THE POLICY

Ngày bắt đầu hoặc chấm dứt đơn bảo hiểmThời điểm đặc biệt từ đó hiệu lực của đơn bảo hiểm bắt đầu và chấm dứt.

DAYS OF GRACE

Xem GRACE PERIOD.

DDD

Xem DIRECTORS AND OFFICERS LIABILITY INSURANCE.

Dead freight

Cước khống Số tiền cước mà người thuê tàu phải trả cho chủ tàu về dung tích hoặc trọng tải mình đã thuê, mặc dù không có hoặc không đủ hàng để xếp.

Deadweight Tonnage

Trọng tải toàn phần Sức chở lớn nhất của tàu đạt đến mớn nước an toàn vào mùa hè trên biển Đại Tây Dương, trong điều kiện tỷ trọng nước biển là 1,026. Trọng tải toàn phần bao gồm: trọng lượng của hàng hoá và/hoặc hành khách, thuyền viên và trọng lượng của phần dự trữ nhiên liệu, nước (để uống hoặc để chạy tàu), lương thực, thực phẩm và các vật liệu khác cần thiết cho cuộc hành trình của con tàu.

DEALERS INSURANCE

Bảo hiểm thương nhân

Bảo hiểm trên cơ sở mọi rủi ro, tuân theo các điểm loại trừ quy định, đối với tài sản cá nhân đang sử dụng trong hoạt động kinh doanh thông thường của thương nhân được bảo hiểm. Hàng hoá đã bán theo hợp đồng trả góp sau khi không còn thuộc quyền chăm sóc, cai quản và kiểm soát của thương nhân được bảo hiểm, đồ dùng làm việc và tài sản lắp đặt cố định sử dụng trong hoạt động kinh doanh của thương nhân được bảo hiểm; tiền, chứng khoán và các hạng mục tài sản đang ở trong quá trình sản xuất, nói chung đều bị loại trừ khỏi phạm vi bảo hiểm này.

DEAN ANALYTIC SCHEDULE

Danh mục phân tích của DeanPhương pháp tính phí bảo hiểm cháy thương mại theo Danh mục các yếu tố xác định trước. Phương pháp này do A.F Dean công bố vào năm 1902 và là quy trình phân tích phẩm chất toàn diện đầu tiên chú trọng đến các yếu tố vật chất có ảnh hưởng tới rủi ro cháy. Hiện nay, phương pháp trên không còn được sử dụng rộng rãi, vì hầu hết các công ty đã tự phát triển danh mục riêng của mình hoặc sử dụng các danh mục do cơ quan dịch vụ bảo hiểm đưa ra.

DEATH BENEFIT

Trợ cấp bảo hiểm tử vong Số tiền phải trả theo quy định của đơn bảo hiểm nhân thọ sau khi Người được bảo hiểm chết. Số tiền này bằng số tiền bảo hiểm của đơn bảo hiểm cộng với bất kỳ khoản tiền bảo hiểm bổ sung nào, trừ đi tất cả các khoản tiền vay chưa trả và lãi suất cộng dồn tính trên khoản tiền vay đó.

DEATH BENEFIT ONLY LIFE INSURANCE PLAN

Xem KEY EMPLOYEES, INSURANCE PLANS FOR.

DEATH CLAIM

Khiếu nại đòi tiền bảo hiểm tử vong Mẫu in sẵn chứng minh trường hợp chết của người được bảo hiểm gửi cho công ty bảo hiểm để xác nhận quyền của người thụ hưởng được nhận trợ cấp bảo hiểm tử vong.

DEATH PLANNING

Hoạch định nhu cầu chi tiêu sau tử vong

Ước tính số tiền cần thiết để duy trì cuộc sống của một gia đình sau khi người làm công ăn lương chết. Xem HUMAN LIFE VALUE APPROACH (ECONOMIC VALUE OF AN INDIVIDUAL LIFE).

DEATH RATE

Xem MORTALITY RATE.

DEBENTURE

1/ ở Mỹ: Trái phiếu tín chấp.

Loại trái phiếu không có thế chấp. Sự bảo đảm duy nhất đối với người cho vay là sự tin tưởng và uy tín của người vay. Phương pháp đánh giá chất lượng của trái phiếu tín chấp là phân tích nguồn thu, vị trí tổng thể và tương lai của công ty vay. 2/ ở Anh: Trái phiếu công ty.Trái phiếu do các công ty phát hành để huy động vốn vay dài hạn thường từ 10 đến 40 năm. Chủ sở hữu trái phiếu được hưởng lãi suất cố định bất kể công ty lãi hay lỗ.

DEBENTURE, SUBORDINATED

Trái phiếu phụ Các trái phiếu mới phát hành căn cứ theo danh mục trái phiếu và được xếp sau trái phiếu không thế chấp.

DEBIT

Bản liệt kê nợ

Trong bảo hiểm, bản liệt kê của đại lý thu phí bảo hiểm về tổng số phí bảo hiểm sẽ phải thu. Bản liệt kê này có thể lập theo vùng địa lý mà đại lý đó phải thu phí bảo hiểm.

Page:  « Prev 1 2 3 4 5... Next »
Glossary 3.0 uses technologies including PHP and SQL

Kết nối để cập nhật tin mới nhất

Liên kết

www.webbaohiem.net